Những thuật ngữ quy hoạch và concept các kiến trúc sư nên biết

Thứ 2, 13/08/2018
4703

Dưới đây là mốt số thuật ngữ quy hoạch và concept, một số còn khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng lại phổ biến ở nước ngoài.

thuat-ngu-qy-hoach-concept-kien-truc-1

 

Là kiến trúc sư, chúng ta thường sử dụng những từ phức tạp và khó hiểu đối với những người bạn không phải là kiến trúc sư. Designs.vn xin liệt kê một số từ chưa thật sự phổ biến ở Việt Nam nhưng lại thông dụng ở nước ngoài.

 

A

Arcology: Từ ghép giữa Architecture và Ecology, được sử dụng để mô tả cơ sở hạ tầng khép kín làm giảm tác động của con người vào môi trường tự nhiên (về cơ bản, đây là những concept mà các kiến trúc sư yêu thích, nhưng không ai thích trả tiền để thiết kế).

 

thuat-ngu-qy-hoach-concept-kien-truc-1

 

B

Boomburb: ghép giữa Booming (tạm dịch: bùng nổ) và suburb (ngoại ô), chỉ những khu vực có dân cư với những công trình xấu xí ở vùng ngoại ô.

Brownfield land: Vùng đất thương mại hoặc công nghiệp cũ có thể bị ô nhiễm mà các nhà bất động sản khăng khăng nói rằng đó là "cơ hội".

Brusselization: Hành động gia tăng tòa nhà cao tầng hiện đại ở trung tâm thành phố mà không quan tâm đến bối cảnh. Cái tên xuất phát từ thực tế thành phố Brussel đã thực hiện.

 

C

Community greens: Không gian xanh chung trong khu vực dân cư. Cái mà bạn hay tô màu xanh trên mặt bằng của bạn ở những khu vực nhất định và gọi nó là "thiết kế bền vững."

Conscious city (tạm dịch: thành phố có tri giác): thành phố hiểu bạn hơn cả bác sĩ trị liệu của bạn.

Conurbation: một khu vực được hình thành bởi nhiều thị trấn và thành phố để tạo thành một quận.

Coving: Một phương pháp quy hoạch đô thị của các con đường quanh co và các lô không đồng đều. Nghe khá hay cho đến khi bạn lái xe đến cùng một ngôi nhà 4 lần và nhận ra bạn không biết bạn đang ở đâu.

 

thuat-ngu-qy-hoach-concept-kien-truc-1

 

E

Edge city: Một dạng quận trung tâm thứ cấp (CBD: Central Business District) ở ngoài rìa thành phố.

Ekistics: Khoa học hấp dẫn đằng sau quy hoạch đô thị. Một thuật ngữ được sử dụng bởi những người thực sự quan tâm đến sức mạnh của thiết kế (The Power of Design™.)

Elbow roomer: Những người rời thành phố để về vùng thôn quê.

 

F

Facadism: Một cách thực hiện bị ghét một cách kịch liệt bởi nhiều kiến trúc sư, nó chủ yếu gồm một cái hộp kính xấu xí che giấu đằng sau vẻ ngoài một công trình di sản.

Floor area ratio (Hệ số sử dụng đất): Tổng diện tích sàn so với diện tích phần đất xây dựng.

Fused grid: Một loại hình mẫu mạng lưới đường phố.

 

thuat-ngu-qy-hoach-concept-kien-truc-1

 

G

Green belt: Một chính sách được sử dụng trong quy hoạch đô thị để giữ lại "vành đai" của môi trường tự nhiên xung quanh khu vực đô thị, bởi vì nếu vẫn còn một dải màu xanh lá cây nhỏ, chúng ta có thể tiếp tục giả vờ rằng chúng ta không phá hủy Trái Đất.

Greenfield land: Trái nghĩa với Brownfield land, vùng đất hoang sơ, chưa khai phá.

Greyfield land: Công trình hay vùng đất không có lợi ích về mặt kinh tế.

Grid plan: Mặt bằng dạng lưới.

 

I

Infill: Lấp vào các khoảng trống giữa các tòa nhà với nhiều tòa nhà hơn.

Isovist: Phép đo đề cập đến tập hợp các điểm hiển thị từ một điểm nhất định trong không gian.

 

M

Mansionization: Khi mọi người xây dựng những ngôi nhà khổng lồ bởi vì họ có thể, bởi vì họ muốn thể hiện họ giàu có như thế nào.

 

N

New Urbanism: Một trào lưu thiết kế đô thị thúc đẩy các thành phố thân thiện với người đi bộ, bền vững về môi trường và được xây dựng cho cộng đồng.

New Suburbanism: Giống như trên nhưng với khu vực ngoại ô.

NIMBY: Một từ viết tắt cho Not In My Backyard. Loại người tin rằng nơi trú thân nên được xây dựng cho người vô gia cư miễn là họ không ở bất cứ đâu trong bán kính 5 dặm từ ngôi nhà của họ.

 

O

Out growth: Một khu vực đô thị phát triển từ một thị trấn hoặc thành phố hiện hữu.

Overdevelopment: Ý tưởng cấp tiến cho rằng có lẽ sự tăng trưởng dân số không ngừng và phát triển xây dựng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thế giới.

 

P

Placemaking: Nghệ thuật tạo ra nơi chốn hơn là những công trình đẹp đẽ đứng riêng lẻ một mình.

PLVI: Giá trị đất tốt nhất cho tiền của bạn.

Protected view: Khi cảnh quan siêu đẹp và bạn phải bảo vệ nó.

 

R

Ribbon development: Khi sự phát triển xảy ra cùng với một dải ruy băng, thường là đường chính và ga đường sắt, dẫn đến sự mở rộng đô thị,

 

S

Setback: Khoảng lùi công trình

Smart city: Tương tự như thành phố có tri giác (Concious city), thành phố thông minh sử dụng thu thập dữ liệu thông tin về cư dân của mình để quản lý thành phố một cách hiệu quả. 

Synekism: Sự phụ thuộc của các thành phố dưới một nhà lãnh đạo.

 

thuat-ngu-qy-hoach-concept-kien-truc-1

 

T

Terminating vista: Các tòa nhà siêu quan trọng nằm ở cuối đường, vì vậy bạn không thể thoát khỏi tầm nhìn.

Third place: vị trí đầu tiên là ngôi nhà, vị trí thứ hai là nơi làm việc, và vị trí thứ ba là tất cả các môi trường cộng đồng khác tốt cho tâm hồn.

 

U

Urban prairie: Đất đô thị trả lại không gian xanh. Đối với những người ở ngoài nước Mĩ, nó gợi lên hình ảnh mơ hồ về những cánh đồng xanh, với những cô gái trong chiếc mũ bonnets.

Urban acupuncture: Sự giao nhau giữa thiết kế đô thị và cách châm cứu truyền thống Trung Quốc. Gồm việc nhắm mục tiêu vào những khu vực nhỏ để giảm bớt áp lực cho các thành phố trong khi cố gắng phớt lờ thực tế rằng những chiếc kim đang đâm vào cơ thể.

Urbicide: bạo lực chống lại thành phố (violence against the city)

 

V

Vancouverism: Các thủ thuật quy hoạch đô thị giúp Vancouver luôn được xếp hạng là một trong những thành phố dễ sống nhất trên thế giới.

Viewshed: Chỉ có nghĩa là quang cảnh từ một điểm nhất định, mang tính toán học.

 

W

Walkability:  thước đo mức độ thân thiện của một khu vực thích hợp để đi bộ.

Wildlife corridor: Hành lang xanh kết nối các quần thể động vật hoang dã đã bị tách ra do sự phát triển của con người. Làm tăng đa dạng sinh học và cho phép  động vật di cư an toàn.

 

Y

YIMBY: trái với NIMBY, YIMBY là những người Millennials (những người sinh từ 1980 đến đầu những năm 2000, từ 18-35 tuổi) dư giả, yêu thích chỉnh trang đô thị và muốn phát triển càng nhiều càng tốt, thậm chí đó là có thể là những thiết kế khủng khiếp.

 

Z

Zone of transition: Khu vực chuyển biến và thay đổi trong mô hình khu vực đồng tâm của Ernest Burgess.

 

thuat-ngu-qy-hoach-concept-kien-truc-1

 

Từ ngoài vào trong: Commuter zone, Residential zone, Working class zone, Zone of transition, Factory zone, CBD (Central Business District)